Hướng dẫn cài đặt và cấu hình NFS Server và NFS Client trên CentOS 8

NFS là gì?

NFS (Network File System) là một hệ thống giao thức chia sẻ file phát triển bởi Sun Microsystems từ năm 1984, cho phép một người dùng trên một máy tính khách truy cập tới hệ thống file chia sẻ thông qua một mạng máy tính giống như truy cập trực tiếp trên ổ cứng.

Hiện tại có 3 phiên bản NFS là NFSv2, NFSv3, NFSv4.

Hướng dẫn cài đặt và cấu hình NFS Server và NFS Client trên CentOS 8

Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt 2 máy làm NFS Server và NFS Client. Cả 2 máy cài đặt phiên bản HDH CentOS 8, tuy nhiên bài viết này các bạn có thể áp dụng cho cả HDH khác thuộc dòng Redhat như RHEL 7.

  • NFS Server IP address: 10.0.0.30
  • NFS Client IP address: 10.0.0.31

1. Cài đặt và cấu hình  NFS Server

Cài đặt và cấu hình NFS Server

[root@dlp ~]# dnf -y install nfs-utils
[root@dlp ~]# vi /etc/idmapd.conf
# line 5: Không commnent và thay đổi domain name của bạn vào đây
Domain = srv.world

Sửa file /etc/exports theo đinh dạng dưới đây

[root@dlp ~]# vi /etc/exports
# create new
# for example, set [/home/nfsshare] as NFS share
/home/nfsshare 10.0.0.0/24(rw,no_root_squash)


Tạo thư mục chia sẻ

[root@dlp ~]# mkdir /home/nfsshare
[root@dlp ~]# systemctl enable --now rpcbind nfs-server

 Cho phép dịch vụ  NFS chạy ,nếu firewall đang chạy.

[root@dlp ~]# firewall-cmd --add-service=nfs --permanent
success
# if use NFSv3, allow follows, too
[root@dlp ~]# firewall-cmd --add-service={nfs3,mountd,rpc-bind} --permanent
success
[root@dlp ~]# firewall-cmd --reload
success

Kiểm tra port sử dụng bởi NFS

[root@dlp ~]#rpcinfo -p
 program vers proto   port  service
    100000    4   tcp    111  portmapper
    100000    3   tcp    111  portmapper
    100000    2   tcp    111  portmapper
    100000    4   udp    111  portmapper
    100000    3   udp    111  portmapper
    100000    2   udp    111  portmapper
    100024    1   udp  47658  status
    100024    1   tcp  51850  status
    100005    1   udp  20048  mountd
    100005    1   tcp  20048  mountd
    100005    2   udp  20048  mountd
    100005    2   tcp  20048  mountd
    100005    3   udp  20048  mountd
    100005    3   tcp  20048  mountd
    100003    3   tcp   2049  nfs
    100003    4   tcp   2049  nfs
    100227    3   tcp   2049  nfs_acl
    100003    3   udp   2049  nfs
    100003    4   udp   2049  nfs
    100227    3   udp   2049  nfs_acl
    100021    1   udp  56480  nlockmgr
    100021    3   udp  56480  nlockmgr
    100021    4   udp  56480  nlockmgr
    100021    1   tcp  34263  nlockmgr
    100021    3   tcp  34263  nlockmgr
    100021    4   tcp  34263  nlockmgr

Kiểm tra mountpoint trên server:

[root@dlp ~]#showmount -e localhost
Export list for localhost:
/home/nfsshare 10.0.0.30/24

2. Cài đặt và cấu hình NFS Client

 Cài đặt NFS Client bằng việc cài 2 gói nfs-utils và nfs-utils-lib.
[root@client ~]dnf install nfs-utils nfs-utils-lib
 Để kiểm tra mount point trên NFS Server từ client, sử dụng command “showmount -e <NFS_Server_IP>”
[root@client~]# showmount -e 10.0.0.30
Export list for 10.0.0.31:
/home/nfsshare 10.0.0.0/24
 Tạo và mount thư mục để mount tới NFS Server:
[root@client~]mkdir /home/cloudfly.vn/share
Mount thư mục được chia sẻ vào thư mục local:
[root@client ~]# mount -t nfs 10.0.0.30:/home/nfsshare /home/cloudfly.vn/share/
Kiểm tra
[root@client~]# df -hT
Filesystem                    Type      Size  Used Avail Use% Mounted on
devtmpfs                      devtmpfs  912M     0  912M   0% /dev
tmpfs                         tmpfs     919M     0  919M   0% /dev/shm
tmpfs                         tmpfs     919M   21M  899M   3% /run
tmpfs                         tmpfs     919M     0  919M   0% /sys/fs/cgroup
/dev/sda1                     xfs        40G  4.9G   36G  13% /
10.0.0.30:/home/nfsshare      nfs4       40G  8.2G   32G  21% /home/cloudfly.vn/share

3. Một số command hay dùng

  • showmount -e : Hiển thị thư mục Share trên hệ thống của bạn
  • showmount -e <server-ip or hostname>: Hiển thị danh sách thư mục share trên một Remote Server
  • showmount -d : Liệt kê danh sách các thư mục còn
  • exportfs -v : Hiển thị danh sách các file chia sẻ và các options trên server
  • exportfs -a : Exports toàn bộ thư mục share trong /etc/exports
  • exportfs -u : Unexports toàn bộ thư mục share trong /etc/exports
  • exportfs -r : Refresh sau khi đã chỉnh sửa /etc/exports

**Vui lòng đăng nhập để có thể trả lời bài viết này**