Hướng dẫn cài đặt MariaDB trên CentOS 8

MariaDB là gì?

MariaDB là hệ quản trị cơ sở dữ liệu miễn phí được phát triển từ hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở MySQLMariaDB được phát triển nhằm thay thế công nghệ cơ sở dữ liệu MySQL, vì thế nó tương thích và cho một hiệu suất cao hơn so với MySQL. Ưu điểm khi sử dụng MariaDB là gì?

MariaDB là gì? MariaDB một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở được nhiều chuyên gia đánh giá cao
MariaDB là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở được nhiều chuyên gia đánh giá cao

MariaDB được Michael “Monty” Widenius, developer hàng đầu của MySQL dẫn dắt và phát triển. Ưu điểm lớn nhất của hệ quản trị này là tương thích với nhiều hệ điều hành, bao gồm Linux CentOS, Ubuntu và Window với các gói cài đặt tar, zip, MSI, rpm cho cả 32bit và 64bit với hiệu suất cao hơn so với MySQL

Vì thế, MariaDB đang ngày càng được đông đảo các nhà phát triển sử dụng, trong đó có wikipedia, Fullstack-Station,… MariaDB đang có xu hướng thay thế cho MySQL – hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở lâu đời nhất được sử dụng từ trước đến nay.

MySQL là gì?

MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở (gọi tắt là RDBMS) hoạt động theo mô hình client-server.

Với RDBMS là viết tắt của Relational Database Management SystemMySQL được tích hợp apachePHPMySQL quản lý dữ liệu thông qua các cơ sở dữ liệu. Mỗi cơ sở dữ liệu có thể có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu. MySQL cũng có cùng một cách truy xuất và mã lệnh tương tự với ngôn ngữ SQL. MySQL 

1. Cài đặt MariaDB 10.3

Một trong các điểm mới của CentOS 8 là về trình quản lý gói quen thuộc YUM đã được thay thế bằng DNF. Ta sẽ tiến hành cài đặt MariaDB 10.3 bằng lệnh dnf module -y install mariadb:10.3.
[root@srv ~]# dnf module -y install mariadb:10.3

Mặc định charaset trong file cấu hình mariadb-server.cnf là latin1. Ta sẽ thiết lập lại bằng cách thêm mã character-set-server=utf8 vào dòng 21 trong /etc/my.cnf.d/mariadb-server.cnf

character-set-server=utf8 

Kích hoạt dịch vụ MariaDB tự chạy khi khởi động hệ thống

systemctl enable --now mariadb

Mở port trên firewall cho phép kết nối dịch vụ MariaDB

firewall-cmd --add-service=mysql --permanent
success
firewall-cmd --reload
success

Thiết lập bảo mật MariaDB trên CentOS 8.

Sử dụng lệnh mysql_secure_installation để thiết lập mật khẩu root, vô hiệu hóa đăng nhập root từ xa, xóa database test, xóa anonymous user và cuối cùng là reload các table liên quan đến quyền hạn.

mysql_secure_installation

[root@srv ~]# mysql_secure_installation

NOTE: RUNNING ALL PARTS OF THIS SCRIPT IS RECOMMENDED FOR ALL MariaDB
      SERVERS IN PRODUCTION USE!  PLEASE READ EACH STEP CAREFULLY!

In order to log into MariaDB to secure it, we'll need the current
password for the root user.  If you've just installed MariaDB, and
you haven't set the root password yet, the password will be blank,
so you should just press enter here.

Enter current password for root (enter for none):
ERROR 1045 (28000): Access denied for user 'root'@'localhost' (using password: NO)
Enter current password for root (enter for none):
OK, successfully used password, moving on...

Setting the root password ensures that nobody can log into the MariaDB
root user without the proper authorisation.

You already have a root password set, so you can safely answer 'n'.

Change the root password? [Y/n] y
New password:
Re-enter new password:
Password updated successfully!
Reloading privilege tables..
 ... Success!


By default, a MariaDB installation has an anonymous user, allowing anyone
to log into MariaDB without having to have a user account created for
them.  This is intended only for testing, and to make the installation
go a bit smoother.  You should remove them before moving into a
production environment.

Remove anonymous users? [Y/n] y
 ... Success!

Normally, root should only be allowed to connect from 'localhost'.  This
ensures that someone cannot guess at the root password from the network.

Disallow root login remotely? [Y/n] y
 ... Success!

By default, MariaDB comes with a database named 'test' that anyone can
access.  This is also intended only for testing, and should be removed
before moving into a production environment.

Remove test database and access to it? [Y/n] y
 - Dropping test database...
 ... Success!
 - Removing privileges on test database...
 ... Success!

Reloading the privilege tables will ensure that all changes made so far
will take effect immediately.

Reload privilege tables now? [Y/n] y
 ... Success!

Cleaning up...

All done!  If you've completed all of the above steps, your MariaDB
installation should now be secure.

Thanks for using MariaDB!
[root@srv ~]#

 

2. Tác vụ quản trị cơ bản với MariaDB

Đăng nhập MariaDB với tài khoản root

[root@srv ~]# mysql -u root -p
Enter password:
Welcome to the MariaDB monitor.  Commands end with ; or \g.
Your MariaDB connection id is 17
Server version: 10.3.17-MariaDB MariaDB Server

Copyright (c) 2000, 2018, Oracle, MariaDB Corporation Ab and others.

Type 'help;' or '\h' for help. Type '\c' to clear the current input statement.

#show user list
MariaDB [(none)]> select user,host,password from mysql.user;
+------+-----------+-------------------------------------------+
| user | host      | password                                  |
+------+-----------+-------------------------------------------+
| root | localhost | *23AE809DDACAF96AF0FD78ED04B6A265E05AA257 |
| root | 127.0.0.1 | *23AE809DDACAF96AF0FD78ED04B6A265E05AA257 |
| root | ::1       | *23AE809DDACAF96AF0FD78ED04B6A265E05AA257 |
+------+-----------+-------------------------------------------+
3 rows in set (0.001 sec)

# show database
MariaDB [(none)]> show databases;
+--------------------+
| Database           |
+--------------------+
| information_schema |
| mysql              |
| performance_schema |
| test_db            |
+--------------------+
4 Shows in set (0.078 sec)

# Create database name test_database
MariaDB [(none)]> create database test_database;
Query OK, 1 row affected (0.000 sec)

MariaDB [(none)]> show databases;
+--------------------+
| Database           |
+--------------------+
| information_schema |
| mysql              |
| performance_schema |
| test_database      |
| test_db            |
+--------------------+
5 rows in set (0.001 sec)

# Insert data to test_table 
MariaDB [(none)]> create table test_database.test_table (id int, name varchar(50), address varchar(50), primary key (id));
Query OK, 0 rows affected (0.104 sec)

#Show test_table
MariaDB [(none)]> insert into test_database.test_table(id, name, address) values("001", "CentOS", "Da Nang");
Query OK, 1 row affected (0.034 sec)

MariaDB [(none)]> select * from test_database.test_table;
+----+--------+---------+
| id | name   | address |
+----+--------+---------+
|  1 | CentOS | Da Nang |
+----+--------+---------+
1 row in set (0.000 sec)

MariaDB [(none)]>exit

**Vui lòng đăng nhập để có thể trả lời bài viết này**