Cài đặt và cấu hình DHCP Server, Client trên CentOS 8

DHCP là gì – DHCP Server là gì ?

DHCP (viết tắt của Dynamic Host Configuration Protocol) là một giao thức mạng đã được định nghĩa tiêu chuẩn trong IETF-RFC 2131 . Mục đích chính của giao thức này chính là cung cấp các thông tin như địa chỉ IP, subnet mask, gateway, dns server,… cho các máy tính thiết bị đang kết nối qua thiết bị mạng (có dây và không dây – wifi). Máy chủ dịch vụ đảm nhiệm hoạt động kiểm tra thông tin IP,… và thực hiện trao đổi cấp phát IP động thông qua giao thức DHCP chính là máy chủ dịch vụ DHCP Server.

Một DHCP server bao gồm bốn mục chính sau:

  • Options: các thông tin như địa chỉ IP, địa chỉ Subnet Mask, địa chỉ Gateway, địa chỉ DNS,… sẽ được DHCP Server cung cấp đầy đủ thông tin.
  • Scope: một dãy hay một đoạn địa chỉ IP đã được quy hoạch và chỉ định rõ ràng cho DHCP Server được phép cấp phát IP động thông qua DHCP cho máy tính client.
  • Reservation: là những thông tin địa chỉ IP đã được “để dành”, tức cấu hình sẵn địa chỉ IP đó cho một số loại máy tính client.
  • Lease: Thời gian “cho thuê” hoặc tồn tại của địa chỉ IP động đối với mỗi máy client.

1. Cài đặt chương trình dịch vụ DHCP Server trên CentOS 8

  – Chúng ta sẽ cài đặt gói chương trình DHCP với lệnh “dnf“

  – Tiến hành tải và cài đặt DHCP server  

[root@dlp ~]# dnf -y install dhcp-server

  – File cấu hình DHCP Server trên CentOS

[root@dlp ~]# vi /etc/dhcp/dhcpd.conf
           #  create new
           # specify domain name
           option domain-name     "srv.world";    #Khai báo tên miền lớp mạng chung
           # specify DNS server's hostname or IP address
           option domain-name-servers     dlp.srv.world;    #Khai báo Name Server của domain bạn đã cung cấp ở trên.
           # default lease time
           default-lease-time 600;    #Thời gian mặc định một IP DHCP tồn tại được cấp phát cho người dùng
           # max lease time 
           max-lease-time 7200;    #Thời gian tối đa một IP DHCP tồn tại được cấp phát cho người dùng.
           # this DHCP server to be declared valid
           authoritative;    # Nếu máy chủ dịch vụ DHCP này là máy chủ DHCP Server chính thức cho các mạng nội bộ, config này sẽ set  đây là master DHCP server giúp tránh các server giả mạo.
           # specify network address and subnetmask
           subnet 10.0.0.0 netmask 255.255.255.0 {
           # specify the range of lease IP address
           range dynamic-bootp 10.0.0.200 10.0.0.254;    #ip_1 là điểm bắt đầu và ip_2 là điểm kết thúc
           # specify broadcast address
           option broadcast-address 10.0.0.255;    #Cung cấp thông tin broadcast của lớp mạng mà client sẽ nhận IP sử dụng.
           # specify gateway
           option routers 10.0.0.1;    #Cung cấp thông tin địa chỉ IP của router gateway mà client sẽ sử dụng khi nhận IP DHCP.
           }

     – Kích hoạt dịch vụ DHCP   

[root@dlp ~]# systemctl enable --now dhcpd

     – Nếu firewall đang  chạy thì cho phép  dịch vụ  DHCP  và DHCP Server qua port  [67/UDP].

            
[root@dlp ~]# firewall-cmd --add-service=dhcp --permanent
success
[root@dlp ~]# firewall-cmd --reload
success

     – Để xem những địa chỉ IP đã được cấp phát bởi DHCP Server trên CentOS ta sẽ xem ở file ‘dhcpd.leases‘.

         
 [root@dlp ~]# cat /var/lib/dhcpd/dhcpd.leases
 # The format of this file is documented in the dhcpd.leases(5) manual page.
 # This lease file was written by isc-dhcp-4.3.6
 # authoring-byte-order entry is generated, DO NOT DELETE
 authoring-byte-order little-endian;
 lease 10.0.0.218 {
 starts 3 2020/08/05 05:47:54;
 ends 3 2020/08/05 05:57:54;
 cltt 3 2020/08/05 05:47:54;
 binding state active;
 next binding state free;
 rewind binding state free;
 hardware ethernet 00:0c:29:e1:f2:53;
 uid "\377+\2244\301\000\002\000\000\253\021\011\215\353J2\\\322\272";
 client-hostname "dlp";
 }
 .....
 .....

2. Cấu hình DHCP Client trên CentOS 8

     Cấu hình DHCP Client để lấy địa chỉ IP từ DHCP Server trong mạng cục bộ.
     Cấu hình card mạng trên thiết bị của bạn
       # vi /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-ens2
           DEVICE=ens2
           TYPE=Ethernet
           NAME=eth0
           BOOTPROTO=dhcp  
           ONBOOT=yes

     – Khởi động lại dịch vụ mạng và chờ kết quả

[root @ client ~]# service restart  network
        Hoặc
     Thay thế  [ens2] thành tên thiết bị của riêng bạn)
          # cài đặt ứng dụng khách DHCP nếu chưa được cài đặt (thường được cài đặt theo mặc định)
[root @ client ~] # dnf -y cài đặt dhcp-client
[root @ client ~] # nmcli connection modify ens2 ipv4.method auto
[root @ client ~] # nmcli connection down ens2; nmcli connection up ens2

**Vui lòng đăng nhập để có thể trả lời bài viết này**